xuân thu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ cả năm, một năm: "Xuân thu" dùng để chỉ một chu kỳ thời gian trọn vẹn từ mùa xuân đến mùa thu, tượng trưng cho một năm.
- Tuổi tác: "Xuân thu" còn được dùng theo nghĩa bóng để chỉ tuổi đời của một người.
- Tên một thời kỳ lịch sử cổ đại của Trung Quốc: Chỉ giai đoạn lịch sử từ năm 770 đến 476 trước Công nguyên, thời kỳ này được đặt tên theo bộ sử biên niên "Xuân Thu".
- Tên một bộ sách kinh điển của Khổng Tử: Chỉ bộ sử biên niên "Xuân Thu" do Khổng Tử biên soạn, ghi chép lịch sử nước Lỗ.
Ví dụ sử dụng
- Chỉ cả năm:
- Xuân thu để giận quanh ở dạ, hợp li đành buồn bã khi vui. (Cả năm để giận quanh trong đêm, hợp ly đành buồn bã lúc vui.)
- Chỉ tuổi tác:
- Năm năm lần lữa vui cười, mải trăng hoa chẳng đoái hoài xuân thu. (Năm năm dằng dẵng vui cười, mải mê trăng hoa chẳng để ý đến tuổi xuân.)
- Chỉ thời kỳ lịch sử:
- Đời Xuân thu, văn nghệ phát triển. (Thời kỳ Xuân Thu, văn nghệ phát triển.)
- Chỉ bộ sách:
- "Xuân thu" là sách sử kí về nước Lỗ. (Sách "Xuân Thu" là sách sử ký về nước Lỗ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Xuân thu nhị kỳ": Hai kỳ trong năm (vào mùa xuân và mùa thu). Cụm từ này thường dùng trong văn chương cổ.
- Lễ tế tổ tiên được cử hành xuân thu nhị kỳ. (Lễ tế tổ tiên được cử hành hai kỳ trong năm, vào xuân và thu.)
- Hỏi tuổi một cách văn chương:
- Xuân thu đã bao nhiêu? (Tuổi tác đã bao nhiêu rồi?)
Biến thể và từ gần giống
- Xuân thu chính nghĩa (Danh từ): Chỉ tinh thần chính nghĩa, công lý được nêu cao trong sách Xuân Thu.
- Xuân thu bút pháp (Danh từ): Chỉ lối viết sử ngắn gọn, hàm súc, khách quan và ẩn chứa sự phê phán của Khổng Tử trong sách Xuân Thu.
Từ đồng nghĩa
- Năm tháng: Chỉ thời gian, tuổi tác (nghĩa 1, 2).
- Tuế nguyệt: Chỉ năm tháng, thời gian (nghĩa 1, 2, văn chương cổ).
- Niên kỷ: Chỉ thời đại, kỷ nguyên (nghĩa 3).
Thành ngữ liên quan
- Xuân thu đại nghĩa: Đại nghĩa Xuân Thu, chỉ đạo lý chính nghĩa lớn lao, lẽ phải tối thượng.
- Hành động của ông ấy là vì xuân thu đại nghĩa. (Hành động của ông ấy là vì đại nghĩa lớn lao.)
- Xuân thu đỉnh thịnh: Thời kỳ cực thịnh của thời Xuân Thu (thường dùng để ví von một thời kỳ phồn vinh).
- Nền văn hóa ấy đạt đến thời kỳ xuân thu đỉnh thịnh. (Nền văn hóa ấy đạt đến thời kỳ cực thịnh.)
- dt (H. thu: mùa thu) 1. Cả năm: Xuân thu để giận quanh ở dạ, hợp li đành buồn bã khi vui (Chp) 2. Tuổi (cũ): Năm năm lần lữa vui cười, mải trăng hoa chẳng đoái hoài xuân thu (TBH) 3. Tên một thời kì lịch sử của Trung-quốc: Đời Xuân thu, văn nghệ phát triển 4. Tên một bộ sách của Khổng-tử: Xuân thu là sách sử kí về nước Lỗ.